×

We use cookies to help make LingQ better. By visiting the site, you agree to our cookie policy.


image

Elementary Comprehensive Course (II) A2, 第十一课 - 书本里的蚂蚁

第十一课 - 书本里的蚂蚁

花园里 ,开着 许多 美丽 的 花。 一个 小 女孩儿 摘下 了 一朵 小花 ,夹进 了 一本 旧书 里。 一只 小蚂蚁 正在 那朵 小花 里 睡觉 呢。

当 它 醒来 的 时候 ,好像 听到 谁 在 说话:

“喂 ,你好! 你 也 是 字 吗?

“是 谁 在 说话?"

“我们 是 字。 我们 很小 ,小得 像 蚂蚁。" 那个 声音 回答。

“我 就是 蚂蚁 ,可是 现在 我 也 变成 了 一个 字。"

从此 ,这 本书 里 多 了 一个 会 走路 的 字。 第一天 ,小蚂蚁 在 第一页 ;第二天 ;却 跑 到 第五十 页 去 了 ;第三天 ,又 跑 到 第三十 页 去 了。 它 自由自在 ,喜欢 去 哪儿 就 去 哪儿。

书里 的 字 看着 这个 会 走路 的 新 朋友 ,真 羡慕。

“我们 也 能 走 吗?"

“我们 走 不了 ,我们 是 字 ,不是 蚂蚁。"

“为什么 不 试试 呢? 也许 我们 也 会 走。"

书里 一下子 热闹 起来 了。

“啊 ,我们 也 会 走 了 ,太好了!"

书里 的 字 开始 散步 ,跳舞 ,再也不能 安静 了。 有 一天 ,小 女孩儿 想起 了 那朵 小花 ,当 她 打开 书 的 时候 ,吃惊 地 叫 起来 :“天 啊 ,这是 那本 旧书 吗? 这么 新鲜 有趣 的 故事 ,我 以前 读过 吗?"

第二天 ,书里 的 故事 又 变 了 ,变得 更 新鲜 ,更 有趣 了。 突然 ,小 女孩儿 看到 了 一只 正在 书里 散步 的 小黑点。 她 仔细 地 看 了 看 ,才 看 出来 ,那 是 一个 会 走路 的 字!

小 女孩儿终于 明白 了 :这 本书 里 的 字 ,都 是 会 走路 的 ,所以 书里 的 故事 每天 都 是 新 的。

有 一天 ,小 女孩儿 还 在 书 的 外面 发现 了 一个 小字 ,它 说 :“我 想 出来 看看 世界 ,可是 走得 太远 了 ,迷路 了 ,回 不了 家 了。" 小 女孩儿 听 出来 了 ,它 很着急 ,就 把 它 送回 了 那个 热闹 又 可爱 的 家。 这个 家多 好 啊! 每天 大家 在 一起 散散步 ,跳跳舞 ,就 能遍 出来 许多 有趣 的 新 故事 ,太 有意思 了!

有 了 这本 神奇 的 书 以后 ,小 女孩儿 再也 不用 买 别的 故事书 了。


第十一课 - 书本里的蚂蚁 Lesson 11 - Ants in Books レッスン11-本の中のアリ Bài 11 - Kiến trong sách

花园里 ,开着 许多 美丽 的 花。 There are many beautiful flowers in the garden. 庭にはたくさんの美しい花があります。 一个 小 女孩儿 摘下 了 一朵 小花 ,夹进 了 一本 旧书 里。 A little girl picked a small flower and put it in an old book. 小さな女の子が小さな花を選んで古い本に入れました。 Một cô bé hái một bông hoa nhỏ và đặt nó vào một cuốn sách cũ. 一只 小蚂蚁 正在 那朵 小花 里 睡觉 呢。 A little ant is sleeping in that little flower. その小さな花の中で小さなアリが眠っています。 Một con kiến nhỏ đang ngủ trong bông hoa nhỏ đó.

当 它 醒来 的 时候 ,好像 听到 谁 在 说话: When it woke up, it seemed to hear someone talking: それが目覚めたとき、誰かが話しているのが聞こえたようでした: Khi nó tỉnh dậy, nó dường như nghe thấy ai đó nói chuyện:

“喂 ,你好! "Hello! "こんにちは! "Xin chào! 你 也 是 字 吗? Are you also a character? あなたもキャラクターですか? Bạn cũng là một nhân vật?

“是 谁 在 说话?" "Who's talking?" "誰が話しているの?" "Ai đang nói vậy?"

“我们 是 字。 "We are words. 「私たちは言葉です。 “Chúng tôi là lời nói. 我们 很小 ,小得 像 蚂蚁。" We are small, as small as ants. " 私たちはアリと同じくらい小さいです。 「」 Chúng tôi nhỏ bé, nhỏ bé như con kiến. " 那个 声音 回答。 The voice answered. 声が答えた。 Giọng nói trả lời.

“我 就是 蚂蚁 ,可是 现在 我 也 变成 了 一个 字。" "I am an ant, but now I have become a word too." 「私はアリですが、今では私も言葉になりました。」 "Tôi là một con kiến, nhưng bây giờ tôi cũng đã trở thành một từ."

从此 ,这 本书 里 多 了 一个 会 走路 的 字。 Since then, this book has added a word about walking. それ以来、この本は歩くことについての言葉を追加しました。 Kể từ đó, cuốn sách này đã thêm một từ về đi bộ. 第一天 ,小蚂蚁 在 第一页 ;第二天 ;却 跑 到 第五十 页 去 了 ;第三天 ,又 跑 到 第三十 页 去 了。 On the first day, the little ant was on the first page; on the second day, it went to the fifty page; on the third day, it went to the thirty page. 初日は1ページ目、2日目は50ページ、3日目は30ページになりました。 Vào ngày đầu tiên, chú kiến nhỏ ở trang đầu tiên, ngày thứ hai, nó đã đi đến trang năm mươi; ngày thứ ba, nó đã đi đến trang thứ ba mươi. 它 自由自在 ,喜欢 去 哪儿 就 去 哪儿。 It's free to go wherever it likes. 好きな場所に自由に行くことができます。 Nó tự do để đi bất cứ nơi nào nó thích.

书里 的 字 看着 这个 会 走路 的 新 朋友 ,真 羡慕。 The words in the book look at this new friend who can walk, and I really envy. 本の中の言葉は、歩くことができるこの新しい友達を見ていて、私は本当にうらやましいです。

“我们 也 能 走 吗?" "Can we go too?" 「私たちも行けますか?」 "Chúng ta cũng đi được không?"

“我们 走 不了 ,我们 是 字 ,不是 蚂蚁。" "We can't go, we are words, not ants." 「私たちは行けません。私たちは言葉であり、アリではありません。」

“为什么 不 试试 呢? "Why don't you try it? 「やってみませんか? “Tại sao bạn không thử nó? 也许 我们 也 会 走。" Maybe we will go too. " 多分私たちも行きます。 「」 Có lẽ chúng ta cũng sẽ đi. "

书里 一下子 热闹 起来 了。 The book suddenly became lively. その本は突然活気づいた。

“啊 ,我们 也 会 走 了 ,太好了!" "Ah, we're going too, great!" 「ああ、私たちも行きます、素晴らしいです!」 "A, chúng ta cũng đi, tuyệt vời!"

书里 的 字 开始 散步 ,跳舞 ,再也不能 安静 了。 The words in the book began to walk, dance, and could no longer be quiet. 本の中の言葉は歩き始め、踊り始め、もはや静かにすることはできませんでした。 Các từ trong sách bắt đầu đi lại, nhảy múa, và không thể im lặng được nữa. 有 一天 ,小 女孩儿 想起 了 那朵 小花 ,当 她 打开 书 的 时候 ,吃惊 地 叫 起来 :“天 啊 ,这是 那本 旧书 吗? One day, the little girl remembered the little flower, and when she opened the book, she exclaimed in surprise, "Oh my God, is this that old book? ある日、少女は小さな花を思い出し、本を開いたとき、「なんてことだ、これはあの古い本なのか?」と驚いて叫んだ。 Một hôm, cô bé nhớ đến bông hoa nhỏ, khi mở cuốn sách ra, cô bé ngạc nhiên thốt lên: “Trời ơi, đây là cuốn sách cũ sao? 这么 新鲜 有趣 的 故事 ,我 以前 读过 吗?" Such a fresh and interesting story, have I read it before? " こんなに新鮮で面白い話、前に読んだことがありますか? 「」 Một câu chuyện mới mẻ và thú vị như vậy, tôi đã đọc nó bao giờ chưa? "

第二天 ,书里 的 故事 又 变 了 ,变得 更 新鲜 ,更 有趣 了。 The next day, the story in the book changed again, fresher and more interesting. 翌日、本の物語は再び変わり、より新鮮で興味深いものになりました。 Ngày hôm sau, câu chuyện trong cuốn sách lại thay đổi, mới mẻ và thú vị hơn. 突然 ,小 女孩儿 看到 了 一只 正在 书里 散步 的 小黑点。 Suddenly, the little girl saw a small black spot walking in a book. 突然、少女は本の中を歩いている小さな黒い斑点を見ました。 Đột nhiên, cô gái nhỏ nhìn thấy một đốm đen nhỏ đang đi trong một cuốn sách. 她 仔细 地 看 了 看 ,才 看 出来 ,那 是 一个 会 走路 的 字! She looked carefully, only to see that it was a word that could walk! 彼女は注意深く見ましたが、それが歩くことができる言葉であることがわかりました! Cô nhìn kỹ, chỉ thấy đó là một chữ có thể đi lại được!

小 女孩儿终于 明白 了 :这 本书 里 的 字 ,都 是 会 走路 的 ,所以 书里 的 故事 每天 都 是 新 的。 The little girl finally understood: all the characters in this book can walk, so the stories in the book are new every day. 少女はついに理解しました:この本のすべてのキャラクターは歩くことができるので、本の物語は毎日新しいです。 Cô gái nhỏ cuối cùng cũng hiểu ra: tất cả các nhân vật trong cuốn sách này đều có thể đi bộ, vì vậy những câu chuyện trong cuốn sách mỗi ngày một mới.

有 一天 ,小 女孩儿 还 在 书 的 外面 发现 了 一个 小字 ,它 说 :“我 想 出来 看看 世界 ,可是 走得 太远 了 ,迷路 了 ,回 不了 家 了。" One day, the little girl found a small print on the outside of the book, and it said, "I want to come out and see the world, but I've gone too far, lost my way, and can't go home." ある日、少女は本の外側に小さな版画を見つけ、「出て行って世界を見たいのですが、行き過ぎて道に迷い、家に帰れません。 。」 Một ngày nọ, cô bé tìm thấy một dòng chữ nhỏ bên ngoài cuốn sách, có nội dung: "Em muốn ra ngoài và nhìn thế giới, nhưng em đã đi quá xa, lạc đường và không thể về nhà. . " 小 女孩儿 听 出来 了 ,它 很着急 ,就 把 它 送回 了 那个 热闹 又 可爱 的 家。 The little girl heard it, and she was in a hurry, so she sent it back to that lively and lovely home. 少女はそれを聞いて急いでいたので、それをあの活気のある素敵な家に送り返しました。 Cô gái nhỏ nghe xong đã vội vàng đưa cô trở về ngôi nhà sinh động và đáng yêu đó. 这个 家多 好 啊! What a wonderful home! なんて素晴らしい家でしょう。 Thật là một ngôi nhà tuyệt vời! 每天 大家 在 一起 散散步 ,跳跳舞 ,就 能遍 出来 许多 有趣 的 新 故事 ,太 有意思 了! Every day everyone walks and dances together, and there are many interesting new stories. It's so interesting! 毎日みんなで一緒に歩いたり踊ったりして、面白い新話がたくさんあります。とても面白いです! Mỗi ngày mọi người cùng nhau đi bộ và khiêu vũ, và có rất nhiều câu chuyện mới thú vị. Thật là thú vị!

有 了 这本 神奇 的 书 以后 ,小 女孩儿 再也 不用 买 别的 故事书 了。 With this amazing book, the little girl will never have to buy another storybook again. この素晴らしい本で、少女は二度と別の童話を買う必要はありません。 Với cuốn sách tuyệt vời này, cô bé sẽ không bao giờ phải mua một cuốn truyện khác nữa.