×

We use cookies to help make LingQ better. By visiting the site, you agree to our cookie policy.


image

Elementary Comprehensive Course (II) A2, 第十八课 - 听电影

第十八课 - 听电影

这是 一场 特殊 的 电影 ,几个 志愿者 要 给 盲人 朋友 们 放电影 ,即使 这些 观众 完全 看不见 ,也 要 让 他们 和 正常人 一样 “看 ” 电影。

小 电影院 里 坐 着 30多位 盲人。 在 他们 面前 ,有 一块 幕布 ,幕布 前 还 放 了 几个 花盆 ,房子 里 飘 着 鲜花 的 香味。 一位 20岁 左右 的 姑娘 ,手拿着 话筒 站 在 幕布 前 ,她 就是 这场 电影 的 讲解员。 这 一切 虽然 观众们 都 看不见 ,但是 ,他们 闻到 了 花香 ,也 听到 了 姑娘 轻轻 的 脚步声。

电影 开始 了 ,音乐 响 起来 了 ,女孩儿 开始 讲解 电影 画面 :“这是 一个 小山村 ,春天 来 了 ,山上 的 草绿 了 ,开满 了 鲜花。“

“姐姐 ,绿色 是 什么 样子 的?“ 一个 男孩儿 问。

女孩儿 停 了 一下 ,尽管 她 已经 把 这部 电影 看 了 十几遍 ,讲解 也 练习 了 十来遍 ,但 没想到 ,第一个 问题 就 这么 难。 她 想 了 想 ,告诉 男孩儿 :“绿色 就是 小草 的 颜色 ,蔬菜 的 颜色 ,也 是 我们 生命 的 颜色。“ 男孩儿 好像 听懂 了 似的 ,点 了 点头。

人们 不时 地 提出 各种各样 的 问题 ,女孩儿 耐心 地 回答 着 所有人 的 问题。

女孩儿 继续 讲解 看 每 一个 画面。 “现在 ,一个八九岁 的 小 女孩儿 ,她 的 名字 叫小丽 ,正 和 爷爷 在 草地上 玩儿 ,草地上 到处 都 是 黄色 的 花儿 ,爷爷 用 鲜花 编成 了 一个 小 花帽 ,戴 在 了 小丽 的 头上。“

“戴着 花帽 的 小丽 太漂亮 了 ,她 高兴 极了。“ 人们 静静地 听 着 ,好像 亲眼看到 了 似的。

“现在 是 晚上。“ 女孩儿 继续 讲解。

“很 黑 吗? 是不是 什么 也 看不见 啊?“ 有个 老奶奶 有点儿 不 放心 地 问道。

女孩儿 告诉 她 ,没关系 ,有 美丽 的 月光。 “可是 ,姐姐 ,月光 是 什么 样子?“ 又 是 那个 男孩儿 问。

女孩儿 笑着告诉他:“月光像水似的。” 小男孩儿忽然高兴地说:“我听到水洒在地上的声音了,真好听!“

女孩儿 也 笑 了 ,她 今天 不但 看见 了 月光 ,好像 也 听见 了 月光 的 声音 似的。


第十八课 - 听电影 Lesson 18 - Listening to Movies レッスン18-映画を聴く Bài học 18 - Nghe phim

这是 一场 特殊 的 电影 ,几个 志愿者 要 给 盲人 朋友 们 放电影 ,即使 这些 观众 完全 看不见 ,也 要 让 他们 和 正常人 一样 “看 ” 电影。 This is a special movie. Several volunteers want to show the blind friends a movie. Even if these audiences can't see at all, they want them to "watch" the movie like normal people. これは特別な映画です。何人かのボランティアは目の見えない友人に映画を見せたいと思っています。これらの観客はまったく見ることができなくても、普通の人のように映画を「見て」ほしいと思っています。 Đây là một bộ phim đặc biệt, một số tình nguyện viên muốn cho những người bạn khiếm thị xem một bộ phim. Ngay cả khi những khán giả này hoàn toàn không thể xem được, họ muốn họ "xem" bộ phim như những người bình thường.

小 电影院 里 坐 着 30多位 盲人。 There are more than 30 blind people sitting in the small cinema. 小さな映画館には30人以上の視覚障害者が座っています。 Có hơn 30 người mù đang ngồi trong rạp chiếu phim nhỏ. 在 他们 面前 ,有 一块 幕布 ,幕布 前 还 放 了 几个 花盆 ,房子 里 飘 着 鲜花 的 香味。 In front of them, there was a curtain, and several flower pots were placed in front of the curtain, and the house was filled with the fragrance of flowers. その前にはカーテンがあり、その前には植木鉢が何本か置かれ、家は花の香りでいっぱいでした。 Trước mặt có rèm che, trước rèm đặt vài chậu hoa, trong nhà tràn ngập hương hoa. 一位 20岁 左右 的 姑娘 ,手拿着 话筒 站 在 幕布 前 ,她 就是 这场 电影 的 讲解员。 A 20-year-old girl stood in front of the curtain with a microphone in her hand. She was the narrator of the film. 20歳の少女がマイクを手にカーテンの前に立ち、映画のナレーターを務めました。 Một cô gái 20 tuổi đứng trước bức màn với chiếc micro trên tay, cô ấy là người dẫn chuyện của bộ phim. 这 一切 虽然 观众们 都 看不见 ,但是 ,他们 闻到 了 花香 ,也 听到 了 姑娘 轻轻 的 脚步声。 Although the audience could not see all this, they could smell the fragrance of flowers and heard the girl's gentle footsteps. 観客はこれを全部見ることはできませんでしたが、花の香りを嗅ぎ、少女の優しい足音を聞くことができました。

电影 开始 了 ,音乐 响 起来 了 ,女孩儿 开始 讲解 电影 画面 :“这是 一个 小山村 ,春天 来 了 ,山上 的 草绿 了 ,开满 了 鲜花。“ The movie started, the music started, and the girl began to explain the movie: "This is a small mountain village. Spring is here, the grass on the mountain is green and full of flowers." 映画が始まり、音楽が流れ、少女は映画の説明を始めました。「これは小さな山の村です。春が来ました。山の草は緑で花でいっぱいです。」 Phim bắt đầu, nhạc vang lên, cô gái bắt đầu thuyết minh về phim: "Đây là một ngôi làng nhỏ trên núi. Mùa xuân đến rồi, cỏ trên núi xanh tươi đầy hoa".

“姐姐 ,绿色 是 什么 样子 的?“ "Sister, what does green look like?" 「お姉さん、緑はどんな感じ?」 "Chị ơi, màu xanh lục trông như thế nào?" 一个 男孩儿 问。 a boy asked. 少年が尋ねた。 một cậu bé hỏi.

女孩儿 停 了 一下 ,尽管 她 已经 把 这部 电影 看 了 十几遍 ,讲解 也 练习 了 十来遍 ,但 没想到 ,第一个 问题 就 这么 难。 The girl stopped for a while. Although she had watched the movie a dozen times and practiced the explanation a dozen times, she did not expect that the first question would be so difficult. 少女はしばらく立ち止まり、映画を十数回見て説明を十数回練習したが、最初の質問がそんなに難しいとは思っていなかった。 Cô gái dừng lại một lúc, mặc dù đã xem phim cả chục lần và thực hành giải thích cả chục lần nhưng cô không ngờ rằng câu hỏi đầu tiên lại khó đến vậy. 她 想 了 想 ,告诉 男孩儿 :“绿色 就是 小草 的 颜色 ,蔬菜 的 颜色 ,也 是 我们 生命 的 颜色。“ She thought about it and told the boy: "Green is the color of grass, the color of vegetables, and the color of our lives." 彼女はそれについて考え、男の子に「緑は草の色、野菜の色、そして私たちの生活の色です」と言いました。 Cô nghĩ về điều đó và nói với cậu bé: “Màu xanh là màu của cỏ, là màu của rau, là màu của cuộc sống của chúng ta”. 男孩儿 好像 听懂 了 似的 ,点 了 点头。 The boy nodded as if he understood. その少年は理解したかのようにうなずいた。 Cậu bé gật đầu như đã hiểu.

人们 不时 地 提出 各种各样 的 问题 ,女孩儿 耐心 地 回答 着 所有人 的 问题。 People asked all kinds of questions from time to time, and the girl patiently answered all of them. 人々は時々あらゆる種類の質問をしました、そして、女の子はそれらすべてに辛抱強く答えました。 Mọi người thỉnh thoảng hỏi đủ loại câu hỏi, và cô gái kiên nhẫn trả lời tất cả.

女孩儿 继续 讲解 看 每 一个 画面。 The girl continued to explain and look at each picture. 少女は説明を続け、それぞれの絵を見ました。 Cô gái tiếp tục giải thích và xem xét từng bức tranh. “现在 ,一个八九岁 的 小 女孩儿 ,她 的 名字 叫小丽 ,正 和 爷爷 在 草地上 玩儿 ,草地上 到处 都 是 黄色 的 花儿 ,爷爷 用 鲜花 编成 了 一个 小 花帽 ,戴 在 了 小丽 的 头上。“ "Now, a little girl of eight or nine years old, her name is Xiaoli, is playing with her grandpa on the grass. The grass is full of yellow flowers. Grandpa made a small flower hat out of flowers and put it on Lily's head." 「今、8歳か9歳の小さな女の子、彼女の名前はシャオリで、草の上でおじいちゃんと遊んでいます。草は黄色い花でいっぱいです。おじいちゃんは花から小さな花の帽子を作り、それを李の頭に置きました。」 "Bây giờ, một cô bé tám chín tuổi, tên là Xiaoli, đang chơi với ông nội trên bãi cỏ. Bãi cỏ đầy hoa vàng. Ông nội đã làm một chiếc mũ hoa nhỏ bằng hoa và đội lên đầu Li . "

“戴着 花帽 的 小丽 太漂亮 了 ,她 高兴 极了。“ "Little Li in the flower hat is so pretty, she's so happy." 「フラワーハットのリトルリーはとてもかわいいです、彼女はとても幸せです。」 "Tiểu Lý đội mũ hoa xinh quá, vui quá." 人们 静静地 听 着 ,好像 亲眼看到 了 似的。 People listened silently, as if they had seen it with their own eyes. まるで自分の目で見たかのように、静かに耳を傾けていました。 Mọi người im lặng lắng nghe, như thể họ đã được tận mắt chứng kiến.

“现在 是 晚上。“ "now it is night." 「今は夜です。」 "Bây giờ là ban đêm." 女孩儿 继续 讲解。 The girl continued to explain. その少女は説明を続けた。 Cô gái tiếp tục giải thích.

“很 黑 吗? "Is it dark? 「暗いですか? “Trời tối à? 是不是 什么 也 看不见 啊?“ Can't see anything? " 何も見えない? 「」 Không nhìn thấy gì? " 有个 老奶奶 有点儿 不 放心 地 问道。 An old grandmother asked worriedly. 老婆が心配そうに尋ねた。 Một bà già lo lắng hỏi.

女孩儿 告诉 她 ,没关系 ,有 美丽 的 月光。 The girl told her that it was okay, there was a beautiful moonlight. 女の子は彼女にそれは大丈夫だと言った、美しい月明かりがあった。 Cô gái nói với cô rằng không sao cả, có ánh trăng rất đẹp. “可是 ,姐姐 ,月光 是 什么 样子?“ "But, sister, what does the moonlight look like?" 「でも、お姉さん、月明かりはどんな感じ?」 "Nhưng chị ơi, ánh trăng trông như thế nào?" 又 是 那个 男孩儿 问。 The boy asked again. その少年は再び尋ねた。 Cậu bé hỏi lại.

女孩儿 笑着告诉他:“月光像水似的。” 小男孩儿忽然高兴地说:“我听到水洒在地上的声音了,真好听!“ The girl smiled and told him: "The moonlight is like water." The little boy suddenly said happily: "I heard the sound of water splashing on the ground, it's so nice!" 少女は微笑んで「月明かりは水のようだ」と言った。少年は突然嬉しそうに言った。「地面に水がはねかける音が聞こえた。とてもいいね!」 Cô gái cười nói với anh: “Ánh trăng trong như nước.” Cậu bé bỗng vui vẻ nói: “Em nghe thấy tiếng nước bắn tung tóe trên mặt đất, hay quá!”.

女孩儿 也 笑 了 ,她 今天 不但 看见 了 月光 ,好像 也 听见 了 月光 的 声音 似的。 The girl laughed too. She not only saw the moonlight today, but also seemed to hear the moonlight's voice. 少女も笑いました。今日は月明かりを見ただけでなく、月明かりの声も聞こえてきたようです。 Cô gái cũng cười, hôm nay cô không chỉ nhìn thấy ánh trăng mà dường như còn nghe thấy tiếng của ánh trăng.