×

We use cookies to help make LingQ better. By visiting the site, you agree to our cookie policy.


image

Elementary Comprehensive Course (II) A2, 第九课 - 爱的教育

第九课 - 爱的教育

那时 一个 难忘 的 时刻 ,那一刻 改变 了 我 的 一生。

紧张 的 高考 结束 了 ,我们 班开 了 一个 告别 晚会。 那天 我 的 心情 又 高兴 又 难过。 高兴 的 是 新 的 生活 就 开始 了 ,难过 的 是 要 和 同学 告别 了。

晚会 快 结束 的 时候 ,漂亮 的 班主任 李老师 说 ,她 要 送给 全班 每个 人 一件 同样 的 礼物 ,然后 ,这有 一件 特殊 的 礼物 送给 班里 最 可爱 的 同学。

谁 是 最 可爱 的 同学 呢? 老师 说 ,做 了 下面 的 游戏 就 知道 了。 老师 发给 每个 人 一张 纸 ,然后 她 让 每个 人 在 纸 上 写 一个 数字 ,这个 数字 表示 班里 有 几个 自己 不 喜欢 的 人 ,然后 写 上 自己 的 名字。

同学们 都 很 认真 ,写 完 以后 交给 了 老师。

晚会 上 ,老师 送给 每个 同学 一件 纪念品。 最后 ,她 说 要 发 特殊 礼物 了。 大家 马上 紧张 起来 ,我们 都 想得到 那 件 特殊 礼物 ;特别 是 男同学 ,因为 所有 的 男同学 都 喜欢 这位 美丽 的 班主任 ,当然 也 包括 我 ,可是 我 知道 自己 不 可能 是 那个 最 可爱 的 同学。

”请 刘文辉 同学 到 前面 来。 “ 我 真 不敢相信 自己 的 耳朵 ,因为 我 的 学习成绩 不如 别人 好 ,运动 也 不如 别人 好 ,什么 都 不如 别人 ,我 觉得 全班同学 都 比 我 好。

可是 ,这是 真的! 我 不好意思 地 走 到 前面 ,不 知道 老师 要 给 我 什么 礼物。 她 微笑 着 ,在 我 的 额头 上 轻轻地 吻 了 一下 ,然后 向 全班同学 说 :“这 就是 我 的 礼物 ,因为 全班 只有 刘文辉 同学 写 的 数字 是 ”0“,他 是 我们 班 是 可爱 的 同学! “ 教室 里 响起 了 热烈 的 掌声。

“什么 ,我成 了 最 可爱 的 同学? 这是 真的! 现在 谁 有 我 这么 幸福? “ 我 激动 得 流下 了 眼泪。

以前 ,我 从来没 喜欢 过 自己 ,从来不 知道 自己 有 什么 可爱 的 地方 ,但 从 这 一刻 开始 ,我 的 人生 发生 了 变化。


第九课 - 爱的教育 Lesson 9 - The Education of Love レッスン9-愛の教育 Bài học 9 - Giáo dục tình yêu thương

那时 一个 难忘 的 时刻 ,那一刻 改变 了 我 的 一生。 It was an unforgettable moment that changed my life. それは私の人生を変えた忘れられない瞬間でした。 Đó là một khoảnh khắc khó quên đã thay đổi cuộc đời tôi.

紧张 的 高考 结束 了 ,我们 班开 了 一个 告别 晚会。 The tense college entrance examination was over, and our class held a farewell party. 緊張した大学入試が終わり、クラスで送別会を行いました。 Kỳ thi tuyển sinh đại học căng thẳng đã kết thúc, và lớp chúng tôi tổ chức một bữa tiệc chia tay. 那天 我 的 心情 又 高兴 又 难过。 I was happy and sad that day. その日は幸せで悲しかった。 Hôm đó tôi vừa vui vừa buồn. 高兴 的 是 新 的 生活 就 开始 了 ,难过 的 是 要 和 同学 告别 了。 The happy thing is that a new life has begun, and the sad thing is that I have to say goodbye to my classmates. 幸せなことは新しい人生が始まったことです、そして悲しいことは私がクラスメートに別れを告げなければならないことです。 Điều đáng mừng là một cuộc sống mới đã bắt đầu, còn điều đáng buồn là tôi phải nói lời chia tay với các bạn trong lớp.

晚会 快 结束 的 时候 ,漂亮 的 班主任 李老师 说 ,她 要 送给 全班 每个 人 一件 同样 的 礼物 ,然后 ,这有 一件 特殊 的 礼物 送给 班里 最 可爱 的 同学。 At the end of the party, the beautiful head teacher Li said that she would give everyone in the class the same gift, and then a special gift for the cutest classmate in the class. パーティーの最後に、美しい校長の李は、クラスの全員に同じギフトを贈り、次にクラスで最もかわいいクラスメートに特別なギフトを贈ると言いました。 Cuối buổi tiệc, cô chủ nhiệm xinh đẹp họ Lý nói rằng cô sẽ tặng mọi người trong lớp một món quà giống nhau, và sau đó là một món quà đặc biệt dành cho bạn học dễ thương nhất lớp.

谁 是 最 可爱 的 同学 呢? Who is the cutest classmate? 一番かわいい同級生は誰ですか? Ai là bạn học dễ thương nhất? 老师 说 ,做 了 下面 的 游戏 就 知道 了。 The teacher said that if you do the following game, you will know. 先生は、次のゲームをすればわかると言っていました。 Cô giáo nói bạn nào làm trò sau thì sẽ biết. 老师 发给 每个 人 一张 纸 ,然后 她 让 每个 人 在 纸 上 写 一个 数字 ,这个 数字 表示 班里 有 几个 自己 不 喜欢 的 人 ,然后 写 上 自己 的 名字。 The teacher gave each person a piece of paper, and then she asked each person to write a number on the paper, which indicated that there were several people in the class who they did not like, and then wrote their name. 先生はみんなに一枚の紙を渡して、それからみんなに紙に番号を書いてもらいました。それは彼らが嫌いな人がクラスに数人いることを示して、そして彼らの名前を書きました。 Cô giáo đưa cho mọi người một tờ giấy, sau đó cô yêu cầu mọi người viết một con số vào tờ giấy, trong đó chỉ ra rằng có một vài người trong lớp mà họ không thích, sau đó viết tên của họ.

同学们 都 很 认真 ,写 完 以后 交给 了 老师。 The students were very serious and handed it over to the teacher after writing. 生徒たちはとても真面目で、書いた後、それを先生に手渡しました。 Các học sinh rất nghiêm túc và giao nó cho giáo viên sau khi viết.

晚会 上 ,老师 送给 每个 同学 一件 纪念品。 At the party, the teacher gave each student a souvenir. パーティーでは、先生が生徒一人一人にお土産をあげました。 Tại buổi tiệc, cô giáo đã tặng cho mỗi học sinh một món quà lưu niệm. 最后 ,她 说 要 发 特殊 礼物 了。 Finally, she said she was going to give out special gifts. 最後に、彼女は特別な贈り物をするつもりだと言いました。 Cuối cùng, cô ấy nói rằng cô ấy sẽ tặng những món quà đặc biệt. 大家 马上 紧张 起来 ,我们 都 想得到 那 件 特殊 礼物 ;特别 是 男同学 ,因为 所有 的 男同学 都 喜欢 这位 美丽 的 班主任 ,当然 也 包括 我 ,可是 我 知道 自己 不 可能 是 那个 最 可爱 的 同学。 Everyone immediately got nervous, we all wanted that special gift; especially the male classmates, because all the male classmates liked this beautiful head teacher, including me of course, but I knew that I couldn't be the cutest classmate. 誰もがすぐに緊張しました。私たち全員、特に男性のクラスメートは、私を含めてこの美しい校長が好きだったので、特別な贈り物が欲しかったのですが、私はかわいいクラスメートにはなれませんでした。 Mọi người ngay lập tức hồi hộp, tất cả chúng tôi đều muốn món quà đặc biệt đó, đặc biệt là các bạn nam, vì tất cả các bạn nam đều thích cô giáo hiệu trưởng xinh đẹp này, tất nhiên bao gồm cả tôi, nhưng tôi biết rằng mình không thể là bạn học dễ thương nhất.

”请 刘文辉 同学 到 前面 来。 "Please ask Liu Wenhui to come to the front. 「劉文輝に前に出てもらいなさい。 “Xin mời Liu Wenhui ra trước. “ 我 真 不敢相信 自己 的 耳朵 ,因为 我 的 学习成绩 不如 别人 好 ,运动 也 不如 别人 好 ,什么 都 不如 别人 ,我 觉得 全班同学 都 比 我 好。 "I can't believe my ears, because my academic performance is not as good as others, sports is not as good as others, nothing is worse than others, I think the whole class is better than me. 「私の耳は信じられません。私の学業成績は他の人ほど良くなく、スポーツは他の人ほど良くなく、他の人より悪いことは何もありません。クラス全体が私より良いと思います。 “Không tin nổi vào tai mình, vì học lực không bằng người khác, thể thao cũng không bằng người khác, kém gì người khác, chắc cả lớp hơn mình.

可是 ,这是 真的! But, it's true! しかし、それは本当です! 我 不好意思 地 走 到 前面 ,不 知道 老师 要 给 我 什么 礼物。 I walked up to the front in embarrassment, not knowing what gift the teacher was going to give me. 先生がどんな贈り物をしてくれるのかわからず、困惑して前に出ました。 Tôi bối rối bước lên trước, không biết cô giáo định tặng quà gì. 她 微笑 着 ,在 我 的 额头 上 轻轻地 吻 了 一下 ,然后 向 全班同学 说 :“这 就是 我 的 礼物 ,因为 全班 只有 刘文辉 同学 写 的 数字 是 ”0“,他 是 我们 班 是 可爱 的 同学! She smiled, kissed my forehead lightly, and then said to the whole class: "This is my present, because only Liu Wenhui wrote the number "0" in the class, he is our class is cute classmates! 彼女は微笑んで私の額に軽くキスをし、クラス全員にこう言いました。「クラスで劉文輝だけが数字の「0」を書いたので、これは私のプレゼントです。彼は私たちのクラスでかわいいクラスメートです! Cô ấy mỉm cười, hôn nhẹ lên trán tôi, rồi nói với cả lớp: “Đây là quà của tôi, vì trong lớp chỉ có Liu Wenhui viết số“ 0 ”, bạn ấy lớp chúng tôi là bạn học dễ thương! “ 教室 里 响起 了 热烈 的 掌声。 "The classroom burst into applause. 「教室は拍手喝采を浴びた。 “Cả lớp vỡ òa trong tiếng vỗ tay.

“什么 ,我成 了 最 可爱 的 同学? "What, I became the cutest classmate? 「なに、私は一番かわいい同級生になりましたか? “Cái gì, tôi trở thành bạn học đáng yêu nhất? 这是 真的! This is real! これは本物です! Đây là thực! 现在 谁 有 我 这么 幸福? Who is so happy with me now? 今、誰が私にとても満足していますか? Bây giờ ai là người hạnh phúc với tôi? “ 我 激动 得 流下 了 眼泪。 «Συγκινήθηκα μέχρι δακρύων. "I was moved to tears. 「私は涙を流しました。 "Tôi đã rơi nước mắt.

以前 ,我 从来没 喜欢 过 自己 ,从来不 知道 自己 有 什么 可爱 的 地方 ,但 从 这 一刻 开始 ,我 的 人生 发生 了 变化。 Before, I never liked myself, never knew what was lovely about myself, but from this moment on, my life changed. 以前は自分が好きだったり、自分の何が素敵なのかわからなかったのですが、この瞬間から人生が変わりました。 Trước đây, tôi chưa bao giờ thích bản thân mình, chưa bao giờ biết bản thân mình có gì đáng yêu, nhưng từ lúc này, cuộc sống của tôi đã thay đổi.