×

We use cookies to help make LingQ better. By visiting the site, you agree to our cookie policy.


image

TED, Toxic culture of education: Joshua Katz at TEDxUniversityofAkron (2)

Toxic culture of education: Joshua Katz at TEDxUniversityofAkron (2)

because we're so focused on accountability,

and standardized testing, and rigor, and college-ready.

If we focus our attention on getting students what they need

to find their place in this economy,

all students, especially those students, would value education more highly,

use their time more wisely,

and make better decisions outside of school.

We've got to keep the college-bound students going to college.

We've got to continue that path.

However, we need to be more successful and more innovative.

But what about the Natalies?

I've got students that want to be tattoo artists, mechanics, barbers,

they want work.

Some want to open their own businesses, but they are those students.

They constantly fail their classes, they're always in trouble in school,

they may not even graduate.

So, I say let's scrap algebra for them,

let's teach those students some tangible work skills

that can help them in the future the same way we used to do in this system

before it was labeled as a failure.

Why not get students out there making a living for themselves,

rather than us spending another $ 10,000 in taxpayer money

for another year of school for them to learn how to factor trinomials?

Why not get them into the economy?

How do we deal with all of these issues on a grand scale?

I believe in Horseman's 1850's vision

of an education system that can improve mankind.

In public education,

we've got an amazing opportunity to mold a better tomorrow.

Yet, what we are currently doing is so incredibly toxic.

I have two solutions that would be better.

The first idea I am not a big fan of. In fact, I don't like it.

We could completely defund public education,

give back the $ 750 billion into our pockets,

no more taxpayer money going to private companies and non-profit organizations

in the name of public education and on the heads of our public school children

because that money's not getting to them or to the classrooms,

and it's certainly not going to teachers.

My second idea, which I am in favor of, is to double down on public education.

We've got to eliminate these toxic policies,

eliminate this focus on high-stakes testing,

eliminate the corruption in the cash flow,

get the resources more directly to the students,

focus on them, on their abilities, on their non-cognitive factors,

train and allow the teachers to develop relationships with their students,

and assess them on what they truly need to know:

Thinking, reasoning, and learning.

I believe in the potential greatness of a public education system done right,

and so do my colleagues.

But, speaking of my colleagues, the public narrative on teachers,

thanks to education reformers like Michelle Rhee and Bill Gates,

is that our public schools are teaming with horrible teachers.

The reality is that most teachers are accomplishing amazing feats

of human achievement and motivation with their students every day,

and what they're able to accomplish is being done to spite

a "professional" environment of questioning,

belittling, and self-doubt,

due to accountability measures and evaluation systems

we had no stake in even creating.

And teaching used to be called the noble profession.

So, why not make teaching a profession once again?

Why not train and allow the teachers to develop their own assessment systems

that can better fit their students needs?

Why not encourage teachers to collaborate with one another,

or at least have a peer-review system like in other professions?

Why not involve teachers in the policy-making decisions

at the school level, the district level, the state and national level?

The truth of education policy is that it is written and enforced by people

who have spent either little or no time in the classroom

with the students these very policies are affecting.

Take a look at the makeup of any boards of education,

including local school boards and secretaries of education.

Why not involve the individuals in direct contact with the students

to help mold and shape the environment of the students?

Education is the only industry - and it's a $ 750 billion industry -

that is developing a product without any valid market research from its end users.

Students aren't asked what they want or need,

the teachers in the schools aren't asked what would work for their students,

the public narrative has to be shifted!

The schools and the teachers are not the enemy!

It is the private corporations like Pearson

that pay the lobbying groups like ALEC to write these policies and laws

that get passed over state dinners and campaign contributions

because of words like "rigor" and "accountability,"

to perpetuate a bottom line on the heads of our public school children.

Simply follow the money of all the public tax dollars going to public education.

How much of that money is going to private companies

and non-profit organizations

for materials, training, resources, vouchers, accountability systems,

and the education bureaucracy because the policies support that?

Simply follow the money.

So, we have to fight this toxic culture of education,

we have to change the public narrative away from the curriculum,

away from the schools, even away from the teachers,

and we have to focus on our students!

We have to teach them how to think, and how to learn, and how to innovate,

not how to take tests.

These are human beings!

Why not stop judging the fish on how they climb trees?

(Applause)


Toxic culture of education: Joshua Katz at TEDxUniversityofAkron (2) 有毒的教育文化:TEDxUniversityofAkron 的 Joshua Katz (2)

because we're so focused on accountability, لأننا نحصر تركيزنا في المسئولية، và chúng ta quá tập trung vào trách nghiệm, 因为我们非常注重问责制,

and standardized testing, and rigor, and college-ready. والاختبارات الموحدة، والدقة، والجاهزية للالتحاق بالجامعة. và các bài kiểm tra tiêu chuẩn hóa, và tính đúng đắn, và trang bị đại học. 和标准化的测试,严谨的,为大学做好准备。

If we focus our attention on getting students what they need إذا ركزنا اهتمامنا على منح الطلاب ما هم بحاجة إليه، Nếu chúng ta tập trung sự chú ý vào việc giúp học sinh đạt được điều chúng cần 如果我们把注意力集中在让学生得到他们需要的东西上

to find their place in this economy, ليجدوا مكانهم في هذا الاقتصاد، để có thể tìm được một chỗ đứng trong nền kinh tế này,

all students, especially those students, would value education more highly, جميع الطلاب، خاصة "هؤلاء الطلاب"، سوف يقدرون التعليم أكثر، tất cả học sinh, đặc biệt là những học sinh ấy, sẽ đánh giá nền giáo dục cao hơn,

use their time more wisely, ويستغلون وقتهم بحكمة أكبر، sử dụng thời gian của chúng khôn ngoan hơn,

and make better decisions outside of school. ويتخذون قرارات أفضل خارج المدارس. và đưa ra các quyết định tốt hơn khi ở ngoài trường học.

We've got to keep the college-bound students going to college. علينا أن نبقي الطلاب المقيدين بالجامعة ليذهبوا إلى الجامعة. Chúng ta cần giúp cho những học sinh có khát vọng học đại học được vào đại học.

We've got to continue that path. علينا أن نكمل هذا المسار. Chúng ta phải tiếp tục con đường đó.

However, we need to be more successful and more innovative. ومع ذلك، علينا أن نصبح أكثر نجاحًا وإبداعًا. Tuy nhiên, chúng ta cần phải thành công hơn và sáng tạo hơn.

But what about the Natalies? ولكن ماذا عن من يشبهون (ناتالي)؟ Nhưng còn các Natalie thì sao?

I've got students that want to be tattoo artists, mechanics, barbers, لدي طلاب يريدون أن يصبحوا رسامي وشوم، أو ميكانيكيين، أو حلاقين، Tôi có những học sinh muốn trở thành thợ xăm, nhà cơ khí, thợ làm tóc,

they want work. ويريدون عمل. chúng muốn được làm việc.

Some want to open their own businesses, but they are those students. بعضهم يرغب في إنشاء عمله الخاص، ولكنهم "هؤلاء الطلاب". Một số muốn bắt đầu công việc kinh doanh của riêng chúng, nhưng chúng là những học sinh ấy.

They constantly fail their classes, they're always in trouble in school, هم يفشلون دائمًا في دروسهم، ويقعون في المشاكل في المدرسة، Chúng liên tục trượt các môn học, chúng luôn dính vào các rắc rối ở trường học,

they may not even graduate. وربما لن يتخرجوا. chúng thậm chí còn không thể tốt nghiệp.

So, I say let's scrap algebra for them, لذا، أقول لنمح الجبر منهم، Vậy nên, tôi nói rằng đừng bắt chúng học môn số học,

let's teach those students some tangible work skills لنعلم "هؤلاء الطلاب" مهارات عمل حقيقية hãy dạy cho chúng những kỹ năng làm việc thực tế

that can help them in the future the same way we used to do in this system يمكن أن تساعدهم في المستقبل، كما اعتدنا أن نفعل في هذا النظام، mà có thể sẽ giúp chúng trong tương lai theo cách mà chúng ta đã từng làm trong hệ thống này 讓我們像過去的系統一樣幫助學生做未來的準備,

before it was labeled as a failure. قبل أن يوصف بالفشل. trước khi nó bị gắn mác là một thất bại. 在它被貼上失敗的標籤之前。

Why not get students out there making a living for themselves, لماذا لا نجعل الطلاب بالخارج يكسبون معاشهم، Sao không để học sinh tự ra ngoài kia và kiếm sống bởi chính đôi tay của chúng, 何不讓學生出去自立謀生,

rather than us spending another $ 10,000 in taxpayer money بدلاً من إنفاق 10,000 دولار أخرى من أموال دافعي الضرائب، thay vì việc chúng ta phải trả $10,000 tiền thuế 而不是讓每個納稅人另花一萬美元,

for another year of school for them to learn how to factor trinomials? لإبقائهم عام إضافي بالمدارس ليتعلموا تحليل المقدار ثلاثي الحدود؟ cho một năm học nữa của chúng để học cách phân tích tam thức? 讓學生再多待一年學習如何分解三項式。

Why not get them into the economy? لماذا لا ندخلهم في الاقتصاد؟ Sao không để chúng tiếp xúc với nền kinh tế? 何不讓他們直接進入經濟體系呢?

How do we deal with all of these issues on a grand scale? كيف نتعامل مع كل هذه القضايا على نطاق واسع؟ Làm cách nào mà chúng ta có thể giải quyết tất cả những vấn đề này trên một quy mô lớn? 我們該如何大規模地處理這所有問題?

I believe in Horseman's 1850's vision أنا أؤمن برؤية (هورسمان) عام 1850 Tôi tin vào tầm nhìn những năm 1850 của Horseman 我認同霍瑞思·曼於 1850 年所設下

of an education system that can improve mankind. بنظام تعليم يمكنه تحسين الجنس البشري. về một hệ thống giáo dục có thể thúc đẩy con người. 可以改善人類的教育體系的願景。

In public education, في التعليم العام، Trong hệ thống giáo dục công lập, 在公立教育方面,我們有著一個創造更加美好未來的絕佳機會。

we've got an amazing opportunity to mold a better tomorrow. لدينا فرصة عظيمة لتشكيل غد أفضل. chúng ta có một cơ hội tuyệt vời để tạo hình cho một ngày mai tốt đẹp hơn.

Yet, what we are currently doing is so incredibly toxic. ومع ذلك، فما نفعله حاليًا سام للغاية. Tuy nhiên, những gì chúng ta đang làm bây giờ thật sự vô cùng "độc hại." 然而,我們目前正在做的事情卻「毒」得令人難以置信。

I have two solutions that would be better. لدي حلان أفضل، Tôi có hai giải pháp mà có thể sẽ tốt hơn. 我有兩個更好的解決方案。

The first idea I am not a big fan of. In fact, I don't like it. الفكرة الأولى لست معجبًا بها، في الواقع، لا أحبها. Ý tưởng thứ nhất tôi không khoái nó cho lắm. Thực tế là, tôi không thích nó. 我不喜歡第一個想法。事實上,我並不喜歡這想法。

We could completely defund public education, يمكن أن نلغي تمويل التعليم العام، Là chúng ta có thể hoàn toàn ngừng tài trợ cho hệ thống giáo dục công lập, 我們可以徹底廢除公立教育,

give back the $ 750 billion into our pockets, ونعيد 750 مليار دولار إلى جيوبنا، lấy lại toàn bộ số tiền 750 tỉ đô để bỏ vào túi của mình, 把七千五百億美元放回我們的口袋,

no more taxpayer money going to private companies and non-profit organizations لا مزيد من أموال دافعي الضرائب تذهب إلى شركات خاصة ومؤسسات غير ربحية، không còn khoản tiền thuế nào được đổ vào các công ty tư nhân và các tổ chức phi lợi nhuận

in the name of public education and on the heads of our public school children باسم التعليم العام ورؤس أطفالنا في المدارس العامة dưới cái tên hệ thống giáo dục công và cưỡi lên đầu con em chúng ta ở các trường công

because that money's not getting to them or to the classrooms, لأن هذا المال لا يصل إليهم أو إلى الصفوف، vì số tiền đó sẽ không còn được bỏ vào túi họ hay đầu tư cho các lớp học nữa, 因為這些錢並沒有用在學生或教室設施上,

and it's certainly not going to teachers. وبالتأكيد لا يصل إلى المعلمين. và chắc chắn là nó sẽ chẳng đến túi giáo viên. 也絕對不會分給老師。

My second idea, which I am in favor of, is to double down on public education. فكرتي الثانية، والتي أفضلها، هي الرهان على التعليم العام. Ý tưởng thứ hai, cũng là ý tưởng tôi ưng ý hơn cả, là nỗ lực hơn trong việc cải thiện hệ thống giáo dục công. 我很贊成的第二個想法是,更堅定地改善公共教育。

We've got to eliminate these toxic policies, علينا منع هذه السياسات المسمومة، Chúng ta cần phải loại bỏ các chính sách độc hại này, 我們必須廢除這些有毒的政策,

eliminate this focus on high-stakes testing, ومنع هذا التركيز على الاختبارات عالية المخاطر، loại bỏ sự tập trung thái quá vào hệ thống đánh giá high-stakes 廢除對高風險考試的關注,

eliminate the corruption in the cash flow, والقضاء على الفساد في التدفق النقدي، loại bỏ sự tham nhũng dòng tiền, 廢除在現金流中的腐敗,

get the resources more directly to the students, وجعل المصادر تذهب مباشرة إلى الطلاب، áp dụng các phương pháp giảng dạy một cách trực tiếp hơn lên với học sinh 更直接地為學生提供資源,

focus on them, on their abilities, on their non-cognitive factors, والتركيز عليهم، وعلى قدراتهم، وعلى العوامل غير المعرفية، tập trung vào chúng, vào khả năng của chúng, vào các nhân tố vô thức của chúng, 把焦點放在他們身上、他們的能力和非認知因素上,

train and allow the teachers to develop relationships with their students, وأن ندرب ونسمح للمعلمين بتطوير علاقات مع طلابهم، đào tạo và cho phép các giáo viên xây dựng những mối quan hệ với học sinh của mình, 培訓且容許老師與學生之間建立良好關係,

and assess them on what they truly need to know: وتقييمهم بناءً على ما هم في حاجة إلى معرفته: và đánh giá chúng dựa trên những gì chúng thật sự cần phải biết: 並評估他們真正需要學會的事情:

Thinking, reasoning, and learning. التفكير، والمنطق، والتعلم. Tư duy, lý luận, và học hỏi. 思考,推理和學習。

I believe in the potential greatness of a public education system done right, أؤمن بالعظمة المحتملة لنظام تعليم عام صحيح، Tôi tin vào tiềm năng của một hệ thống giáo dục công lập được tổ chức đúng cách, 我相信公立教育體系正確發展的潛在偉大力量,

and so do my colleagues. وكذلك يفعل زملائي. và các đồng nghiệp của tôi cũng vậy. 我的同事亦是如此。

But, speaking of my colleagues, the public narrative on teachers, ولكن، بالحديث عن زملائي، والحوار العام بشأن المعلمين، Но, говоря о моих коллегах, публичный нарратив об учителях, Tuy nhiên, nhân nói về các đồng nghiệp của tôi, thì quan điểm cộng đồng về các giáo viên, 但說到我的同事,關於老師的公共敘事,

thanks to education reformers like Michelle Rhee and Bill Gates, وبفضل إصلاحيّ التعليم مثل (ميشيل ري) و(بيل غيتس)، nhờ những nhà cải cách giáo dục như Michelle Rhee và Bill Gates, 多虧那些像米歇爾·李和比爾·蓋茨一樣的教育改革者,

is that our public schools are teaming with horrible teachers. تتعامل المدارس العامة لدينا مع معلمين سيئين. chỉ ra rằng các trường công của chúng ta đang bắt tay với các giáo viên tồi tệ. 我們的公立學校與可怕的老師聯手。

The reality is that most teachers are accomplishing amazing feats والواقع أن معظم المعلمين يحققون عملًا فذًا ومذهلًا Thực tế là có rất nhiều giáo viên đang trong quá trình đạt được những thành tựu tuyệt vời 而事實上大多數教師每天在人類成就上有驚人的表現,

of human achievement and motivation with their students every day, من الإنجاز البشري والتحفيز لطلابهم كل يوم، về thúc đẩy và tạo động lực cho các học sinh của mình mỗi ngày, 並給予學生積極往前的動力,

and what they're able to accomplish is being done to spite وما هم قادرون على إنجازه يتم على الرغم من và những gì họ có thể đạt được ấy đều được thực hiện bất kể

a "professional" environment of questioning, بيئة "مهنية" مشكوك فيها، một môi trường "chuyên nghiệp" của sự ngờ vực,

belittling, and self-doubt, والاستخفاف، وعدم الثقة بالنفس، chê bai, và nghi ngờ bản thân,

due to accountability measures and evaluation systems بسبب مقاييس المسئولية ونظم التقييم. do những thang đo về trách nghiệm và hệ thống đánh giá 全因為我們連參與創建績效責任的衡量方式和評估系統的權利都沒有。

we had no stake in even creating. فليس لدينا ركازة حتى في الإنشاء. mà chúng ta thậm chí còn không được hưởng bất cứ lợi lộc gì từ việc tạo ra.

And teaching used to be called the noble profession. اعتدنا أن ندعو التدريس المهنة النبيلة. Và dạy học từng được gọi là một nghề cao quý. 過去,教學被視為高尚的職業。

So, why not make teaching a profession once again? فلماذا لا نجعل التدريس مهنة مجددًا؟ Vậy thì, vì sao không khiến nó trở thành một nghề cao quý ấy một lần nữa? 那麼,何不讓從事教學再次成為專業的行業呢?

Why not train and allow the teachers to develop their own assessment systems لماذا لا ندرب المعلمين لتطوير نظم تقييمهم الخاصة Sao không đào tạo và cho phép các giáo viên phát triển một hệ thống đánh giá của riêng họ 何不培訓老師們自行制定更能符合學生需求的自我評估系統呢?

that can better fit their students needs? والتي تتلاءم بشكل أفضل مع احتياجات طلابهم؟ mà có thể sẽ phù hợp hơn với nhu cầu của học sinh?

Why not encourage teachers to collaborate with one another, لماذا لا نشجع المعلمين ليتعاونوا مع بعضهم، Sao không khuyến khích các giáo viên phối hợp với nhau, 何不鼓勵老師之間互助合作,

or at least have a peer-review system like in other professions? أو على الأقل يكون لديهم نظام مراجعة من الأقران مثل المهن الأخرى؟ hay ít nhất là có một hệ thống bình duyệt (thẩm định của đồng nghiệp) giống như trong các ngành khác? 或至少擁有一個像其他專業一樣的同儕評審系統呢?

Why not involve teachers in the policy-making decisions لماذا لا نشرك المعلمين في صنع القرارات السياسية Sao không cho phép các giáo viên tham gia vào các quyết định về việc xây dựng chính sách 何不讓老師參與在教育政策方面的決策,

at the school level, the district level, the state and national level? على مستوى المدرسة، والمقاطعة، والولاية، والمستوى القومي؟ ở cấp trường học, cấp khu vực, cấp bang và cấp quốc gia? 無論是在學校、地區,甚至是州和國家層面?

The truth of education policy is that it is written and enforced by people الحقيقة عن السياسة التعليمية هو أنها تكتب وتنفذ بواسطة أشخاص Sự thật về chính sách giáo dục là nó được viết và thi hành bởi người dân

who have spent either little or no time in the classroom أمضوا وقت قليل، أو لم يسبق لهم التواجد بالصف الدراسي những người mà dành rất ít hoặc thậm chí không một chút thời gian nào ở các lớp học

with the students these very policies are affecting. بالنسبة للطلاب هذه السياسات لها أثر. với các học sinh mà những chính sách này đang ảnh hướng đến. 與被政策影響甚深的學生們相處的人。

Take a look at the makeup of any boards of education, ألقوا نظرة على تكوين مجالس التعليم، Hãy nhìn lướt qua về cơ cấu một hội đồng giáo dục nào đó, 大家看看任何一個教育委員會的組成,

including local school boards and secretaries of education. بما يشمل مجالس المدارس المحلية، وأمناء التعليم. bao gồm hội đồng giáo dục địa phương và các thư ký của hội đồng giáo dục. 包括本地的學校董事會和教育部長。

Why not involve the individuals in direct contact with the students لما لا نشرك الأشخاص الذين على اتصال مباشر بالطلاب، Tại sao lại không bao gồm những cá nhân có liên hệ trực tiếp với các học sinh 何不讓那些與學生直接接觸的人們

to help mold and shape the environment of the students? لنساعد على تشكيل بيئة الطلاب؟ để giúp tạo ra và định hình một môi trường của riêng các học sinh? 來幫助制定和塑造學生的環境呢?

Education is the only industry - and it's a $ 750 billion industry - التعليم هو الصناعة الوحيدة -صناعة تكلف 750 مليار دولار- Giáo dục là nền công nghiệp duy nhất - và nó là một nền công nghiệp 750 tỉ đô - 教育是唯一一個 價值七千五百億美元,

that is developing a product without any valid market research from its end users. التي تطور منتج دون بحث سوق صالح من المستخدمين النهائيين. mà tạo ra những sản phẩm mà không cần có bất kì một dữ liệu nghiên cứu thị trường nào lấy được từ những người dùng cuối cùng. 卻沒有透過有根據的終端用戶市場調查 就開發產品的一個行業。

Students aren't asked what they want or need, لا يُسأل الطلاب عما يحتاجون أو يريدون، Học sinh không được hỏi xem chúng muốn gì hay cần gì, 學生沒被問及他們想要或需要什麼,

the teachers in the schools aren't asked what would work for their students, لا يُسأل المعلمون في المدارس عما يجدي مع طلابهم، các giáo viên trong trường cũng không được hỏi xem phương pháp gì sẽ phù hợp với học sinh, 學校的老師也沒被問及怎樣的方式才對學生奏效,

the public narrative has to be shifted! ينبغي أن يعدل الحوار العام! nhận thức cộng đồng phải được thay đổi! 公共敘事必須要改變!

The schools and the teachers are not the enemy! المدارس والمعلمون ليسوا العدو! Nhà trường và giáo viên không phải là kẻ thù! 學校和老師不是敵人!

It is the private corporations like Pearson إنه الشركات الخاصة مثل (بيرسون) Mà là những tập đoàn tư nhân như Pearson 是培生這樣的民營企業

that pay the lobbying groups like ALEC to write these policies and laws التي تدفع لفرق الضغط مثل "أليك" لتكتب هذه السياسات والقوانين người trả những khoản tiền hành lang cho những tổ chức như ALEC để viết các chính sách và luật lệ 支付了像美國立法交流委員會這樣的遊說團體 來編寫這些政策和法律,

that get passed over state dinners and campaign contributions التي تمرر في العشاء ومساهمات الحملات، которые обходят стороной государственные обеды и взносы в избирательные кампании mà được thông qua trong những bữa ăn của bang và bởi những người đóng góp cho cuộc vận động 藉由國宴和競選捐款使其通過,

because of words like "rigor" and "accountability," بسبب كلمات مثل "الدقة" و"المسئولية"، vì những từ như "tính đúng đắng" và "trách nhiệm," 因為像「嚴謹」和「績效責任」這樣的術語

to perpetuate a bottom line on the heads of our public school children. لإدامة خط احتياطي على رؤوس أطفالنا في المدارس العامة. để duy trì dài hạn một khoản lợi nhuận sau thuế trên đầu những học sinh công lập của ta. 在公立學校學童的頭上維持一個底線。

Simply follow the money of all the public tax dollars going to public education. ببساطة تتبعوا المال من دولارات الضرائب العامة إلى التعليم العام. Đơn giản chỉ cần quan sát khoản tiền thuế công đổ vào hệ thống giáo dục công. 只需追蹤所有公立教育所動用到的公共稅收資金走向,

How much of that money is going to private companies كم يذهب من هذا المال إلى شركات خاصة، Bao nhiêu phần trăm của số tiền đó sẽ được đổ vào các công ty tư nhân 有多少錢到了民營企業和非營利組織的手上,

and non-profit organizations ومنظمات غير ربحية، và các tổ chức phi lợi nhuận

for materials, training, resources, vouchers, accountability systems, لإعداد المناهج، والتدريب، والمصادر، والمستندات، ونظام المسئولية، cho tư liệu sản xuất, đào tạo, tài nguyên, chứng từ, hệ thống quản lý,

and the education bureaucracy because the policies support that? وبيروقراطية التعليم لأن السياسات تدعم ذلك؟ và chế độ giáo dục quan liêu vì những chính sách này đang ủng hộ những điều ấy? 只因為我們的政策認可?

Simply follow the money. ببساطة تتبعوا المال. Đơn giản chỉ cần quan sát các khoản tiền. 只需追蹤這些資金的走向。

So, we have to fight this toxic culture of education, لذلك، علينا محاربة هذه الثقافة التعليمية المسمومة، Vậy là, chúng ta phải chiến đấu với nền văn hóa giáo dục độc hại này, 因此,我們必須打擊這種有毒的教育文化,

we have to change the public narrative away from the curriculum, علينا تغيير الحوار العام بعيدًا عن المناهج الدراسية، chúng ta phải tách nhận thức cộng đồng ra khỏi việc chỉ đề cập đến giáo trình, 我們必須在教程以外思考如何改變教育的公共敘事,

away from the schools, even away from the teachers, بعيدًا عن المدارس، وحتى بعيدًا عن المعلمين، trường học, và thậm chí là giáo viên, 在學校以外,甚至是老師以外,

and we have to focus on our students! وعلينا التركيز على طلابنا! và chúng ta phải hướng sự chú ý vào những học sinh của mình! 我們必須把重點放在我們的學生身上!

We have to teach them how to think, and how to learn, and how to innovate, علينا أن نعلمهم كيف يفكرون، وكيف يتعلمون، ويبتكرون، Chúng ta phải dạy chúng tư duy ra sao, học như thế nào, làm sao để đổi mới, 我們必須教他們如何思考、如何學習、如何創新,

not how to take tests. وليس كيف ينجحون في الاختبارات. chứ không phải là làm bài kiểm tra như thế nào. 而不是如何準備考試。

These are human beings! هؤلاء بشر! Chúng là những con người! 他們都是活生生的人啊!

Why not stop judging the fish on how they climb trees? لماذا لا نكف عن الحكم على السمكة من تسلقها للشجرة؟ Vậy thì vì sao không dừng việc đánh giá một con cá qua khả năng trèo cây của nó? 何不停止以爬樹的能力來評斷魚的強弱呢?

(Applause) (تصفيق) (Vỗ tay) (掌聲)